thế sự
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Việc đời, những vấn đề của cuộc sống con người và xã hội (nói một cách khái quát): Từ này dùng để chỉ chung những sự việc, biến cố, tình thế diễn ra trong đời sống xã hội, thường mang tính chất rộng lớn, phức tạp và có phần trầm tư, suy ngẫm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cụ già thường ngồi uống trà, bàn chuyện thế sự với bạn bè.
- Nhà thơ ấy có nhiều vần thơ cảm khái về thế sự thăng trầm.
- Anh ấy có cái nhìn sâu sắc về thế sự, không dễ bị những biến động bề ngoài chi phối.
Các cách sử dụng nâng cao
"Lòng thế sự": Tâm trạng, nỗi niềm suy tư về những việc đời.
- Bài thơ chất chứa một nỗi buồn lòng thế sự mênh mang.
"Thế sự đa đoan": Chỉ việc đời nhiều phức tạp, rối ren.
- Trong thời buổi thế sự đa đoan, giữ được tâm thanh tịnh là điều quý giá.
"Ngán ngẩm thế sự": Cảm giác chán ngán, thất vọng trước những việc đời.
- Sau bao năm bôn ba, ông trở về với vẻ ngán ngẩm thế sự.
Biến thể và từ gần giống
- Thế thái (danh từ): Tình thế và thái độ của người đời, thường hàm ý về sự thay đổi, lạnh nhạt theo hoàn cảnh (ví dụ: "thế thái nhân tình").
- Nhân tình thế thái (thành ngữ): Chỉ tình cảm và thái độ của con người trong các mối quan hệ xã hội, thường mang sắc thái tiêu cực về sự đổi thay.
- Thời sự (danh từ): Những sự việc, tin tức đang xảy ra trong thời gian hiện tại, mang tính thời điểm hơn so với "thế sự" mang tính khái quát và chiều sâu.
Từ đồng nghĩa
- Việc đời: Cách nói thông tục, giản dị hơn cho "thế sự".
- Thế cuộc: Chỉ cục diện, tình hình chung của xã hội ở một thời điểm.
- Thời thế: Hoàn cảnh, xu hướng chung của một thời đại.
Thành ngữ liên quan
"Thế sự vô thường": Việc đời luôn biến đổi, không có gì là mãi mãi, thường dùng để chỉ tính chất bất định, phù du của cuộc sống.
- Càng sống lâu, càng thấm thía cái lẽ thế sự vô thường.
"Bàn cờ thế sự": Dùng hình ảnh bàn cờ để ví von những diễn biến phức tạp, những mưu tính trong xã hội.
- Ông ta như một quân cờ trong bàn cờ thế sự rộng lớn.
- d. Việc đời (nói khái quát). Bàn chuyện thế sự.